IAI RCP6-SA8C-WA-56SP-5-250-P4-S-NM xi lanh điện RoboCylinder hành trình 250 mm
IAI RCP6-SA8C-WA-56SP-5-250-P4-S-NM xi lanh điện là cơ cấu chấp hành dạng con trượt (slider) thuộc series RCP6 của IAI. Thân rộng 85 mm, dùng động cơ bước 56□ (56SP), bước vít bi 5 mm, hành trình 250 mm và bộ mã hóa tuyệt đối không dùng pin. Với bước vít 5 mm, tải tối đa theo catalog là 80 kg khi lắp ngang và 55 kg khi lắp đứng. Mã P4 dùng với bộ điều khiển PCON-CFB/CGFB.
IAI RCP6-SA8C-WA-56SP-5-250-P4-S-NM là thiết bị gì?
RCP6 là thế hệ RoboCylinder dùng động cơ bước 24 V và encoder tuyệt đối không pin (battery-less absolute). Kiểu SA8C là con trượt thân nhôm với động cơ nối thẳng (coupled) phía sau.
Mã này thuộc RCP6, tức không kèm bộ điều khiển. Bản RCP6S có bộ điều khiển tích hợp sẵn trong thân. Bạn có thể xem thêm các sản phẩm khác tại trang thương hiệu IAI của NTN.
Giải mã ký hiệu model RCP6-SA8C-WA-56SP-5-250-P4-S-NM
- RCP6: series RoboCylinder RCP6, bộ điều khiển rời.
- SA8C: con trượt (slider), thân rộng 85 mm, động cơ nối thẳng.
- WA: encoder tuyệt đối không dùng pin.
- 56SP: động cơ bước lực đẩy cao, cỡ 56□.
- 5: bước vít 5 mm.
- 250: hành trình 250 mm.
- P4: loại điều khiển PCON-CFB/CGFB.
- S: chiều dài cáp chuẩn 3 m.
- NM: tùy chọn Non-motor end specification, liên quan đến vị trí gốc (home) ở phía đối diện động cơ.
Tra thêm khái niệm ở mục thuật ngữ chuyên ngành của NTN.
Bảng thông số kỹ thuật IAI RCP6-SA8C-WA-56SP-5-250-P4-S-NM
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Hãng / series | IAI / RoboCylinder RCP6 |
| Kiểu | Con trượt (slider), động cơ nối thẳng, bề rộng thân 85 mm |
| Động cơ / nguồn | Động cơ bước 56□ lực đẩy cao (56SP), 24 VDC |
| Encoder | Tuyệt đối không dùng pin (WA) |
| Hệ truyền động | Vít bi ø16 mm, cán (C10) |
| Bước vít | 5 mm |
| Hành trình | 250 mm |
| Tải tối đa (bước vít 5 mm) | 80 kg (ngang), 55 kg (đứng) |
| Tốc độ tối đa (hành trình 250 mm) | 250 mm/s |
| Độ lặp lại vị trí | ±0,01 mm (tiêu chuẩn) |
| Hành trình mất (lost motion) | 0,1 mm trở xuống |
| Mô-men tĩnh cho phép (Ma / Mb / Mc) | 219 / 219 / 414 N·m |
| Mô-men động cho phép (Ma / Mb / Mc) | 77,0 / 77,0 / 146 N·m (tuổi thọ 5.000 km) |
| Chiều dài tổng / khối lượng (không phanh) | 621 mm / 5,5 kg |
| Điều kiện môi trường | 0 ~ 40°C, độ ẩm tối đa 85%, không ngưng tụ |
| Bộ điều khiển (mã P4) | PCON-CFB/CGFB, tối đa 512 điểm định vị |
| Cáp | 3 m (mã S) |
Tải tối đa chỉ là giá trị lớn nhất và giảm theo tốc độ cùng gia tốc. Với bước vít 5 mm, tải được tính ở gia tốc 0,1 G. Hãy kiểm tra đồ thị tải theo tốc độ trong catalog khi chọn.
Ưu điểm nổi bật
- Bước vít 5 mm cho tải lớn, tới 80 kg khi lắp ngang trong thân con trượt 85 mm.
- Encoder tuyệt đối không pin nên không phải thay pin định kỳ.
- Dừng đa điểm, tối đa 512 điểm định vị khi dùng PCON-CFB/CGFB, thay cho xi lanh khí nén chỉ có hai đầu hành trình.
- Mô-men cho phép lớn theo cả ba phương, thân nhôm có đường ray dẫn hướng tích hợp.
Ứng dụng
Thiết bị phù hợp cơ cấu cần định vị chính xác trên hành trình vài trăm mm với tải nặng. Ví dụ điển hình là dịch chuyển cụm gá, cấp phôi, hoặc nâng hạ có tải trong dây chuyền lắp ráp. Cần kiểm tra tải, tốc độ và mô-men thực tế so với bảng thông số.
Lưu ý lắp đặt và đấu nối
- Dùng đúng bộ điều khiển PCON-CFB/CGFB cho mã P4, cáp chuẩn 3 m (mã S).
- Gia tốc tối đa là 1 G khi lắp ngang và 0,5 G khi lắp đứng. Một số vị trí lắp đứng, nghiêng hoặc treo trần có giới hạn riêng, nên hỏi IAI.
- Khi con trượt về gốc, nó di chuyển tới đầu cơ khí (M.E.), nên cần chừa khoảng trống để tránh va chạm với vật xung quanh.
- Khi chạy chế độ ép (push-motion), cần kiểm tra lực ép theo đồ thị dòng giới hạn trong catalog.
- Giữ môi trường 0–40°C, độ ẩm tối đa 85%, không ngưng tụ.
Model cùng dòng và phụ kiện
SA8C có bước vít 5, 10, 20 và 30 mm, hành trình 50 đến 1.100 mm theo bước 50 mm. Bước vít 5 và 10 mm có thể chọn thêm tùy chọn độ chính xác cao (HPR) ±5 µm. Các tùy chọn khác gồm phanh (B) và đổi hướng cáp (CJT, CJR, CJL, CJB). Cáp có các chiều dài 1 m (P), 3 m (S), 5 m (M), chiều dài chỉ định và cáp robot.
Xem thêm nhóm thiết bị truyền động, nhóm tự động hóa và thẻ IAI của NTN.
Câu hỏi thường gặp
Mã P4 nghĩa là gì?
Là loại điều khiển PCON-CFB/CGFB. Cỡ SA8C của RCP6 trong catalog được liệt kê với P4. Với bản RCP6S có điều khiển tích hợp, mã thay bằng SE (loại SIO).
Tải tối đa là bao nhiêu?
Với bước vít 5 mm, tối đa 80 kg khi lắp ngang và 55 kg khi lắp đứng. Giá trị thực tế phụ thuộc tốc độ và gia tốc.
Tốc độ tối đa ở hành trình 250 mm?
250 mm/s với bước vít 5 mm. Tốc độ tối đa giảm dần khi hành trình dài hơn.
Có cần pin cho encoder không?
Không. WA là encoder tuyệt đối không dùng pin (battery-less absolute).
RCP6 và RCP6S khác nhau thế nào?
RCP6 dùng bộ điều khiển rời, RCP6S có bộ điều khiển tích hợp trong thân.
Báo giá IAI RCP6-SA8C-WA-56SP-5-250-P4-S-NM xi lanh điện tại NTN
NTN báo giá IAI RCP6-SA8C-WA-56SP-5-250-P4-S-NM xi lanh điện qua email hoặc điện thoại. Vui lòng gửi mã đầy đủ và thông tin bộ điều khiển đang dùng để được tư vấn đúng cấu hình.
269/129 Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP.HCM | Mr. Nam 0982 49 47 45 | sales@ntntech.com.vn




















