Koganei F15 series van điện từ là dòng van 5 cổng điều khiển pilot của Koganei, thân rộng 15 mm, lưu lượng C = 2,05 dm³/(s·bar) (Cv 0,57), cuộn hút tiêu chuẩn chỉ 0,4 W. Áp suất làm việc 0,15–0,7 MPa với bản pilot trong. Dòng F15 có đủ van 2 vị trí, 3 vị trí và van đôi 3 cổng, phù hợp với xi lanh cỡ ø40 đến ø80 mm.
Koganei F15 series van điện từ là gì?
F15 là cỡ giữa trong series F của Koganei, nằm giữa F10 (thân 10 mm) và F18 (thân 18 mm). Van dùng đơn lẻ hoặc lắp cụm trên manifold, không cần tra dầu.
Điểm riêng của dòng là khối đầu nối dùng chung cho hai cỡ ống ø6 và ø8, và van 2 vị trí T1, T2 chuyển được giữa chế độ một cuộn và hai cuộn ngay trên van.
Các kiểu van trong dòng F15
| Model | Kiểu van | Đặc điểm |
|---|---|---|
| F15T0 | 5 cổng, 2 vị trí | Chỉ một cuộn hút, tự về vị trí ban đầu khi ngắt điện |
| F15T1 | 5 cổng, 2 vị trí | Xuất xưởng ở chế độ một cuộn, chuyển được sang hai cuộn |
| F15T2 | 5 cổng, 2 vị trí | Hai cuộn hút, chuyển được sang một cuộn |
| F15T3 | 5 cổng, 3 vị trí | Giữa đóng (closed center) |
| F15T4 | 5 cổng, 3 vị trí | Giữa xả (exhaust center) |
| F15T5 | 5 cổng, 3 vị trí | Giữa cấp áp (pressure center) |
| F15TA / TB / TC | Van đôi 3 cổng (tandem) | NC/NC, NO/NO, NC/NO; chỉ có bản pilot trong |
Thông số kỹ thuật Koganei F15 series
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Bề rộng thân van | 15 mm |
| Lưu lượng (van 5 cổng) | C = 2,05 dm³/(s·bar); Cv 0,57 |
| Lưu lượng (van đôi TA/TB/TC) | C = 1,6 dm³/(s·bar); Cv 0,44 |
| Cỡ xi lanh phù hợp | ø40 đến ø80 mm |
| Áp suất làm việc, pilot trong | 0,15–0,7 MPa |
| Áp suất làm việc, pilot ngoài (G) | Van chính 0–0,7 MPa; pilot 0,2–0,7 MPa |
| Áp suất làm việc, bản chân không (V) | Van chính −100 kPa đến 0,15 MPa; pilot 0,2–0,7 MPa |
| Thời gian đáp ứng ON/OFF (ở 0,5 MPa) | Van 2 vị trí: 20/25 ms; van 3 vị trí: 15/45 ms |
| Tần số làm việc tối đa | 5 Hz |
| Nhiệt độ môi trường và lưu chất | 5 đến 50 °C |
| Cổng nối | Đầu nối nhanh dùng chung ø6/ø8, hoặc ren Rc1/8 (NPT1/8) |
Thông số cuộn hút (kiểu giắc cắm)
| Điện áp | Dòng điện | Công suất |
|---|---|---|
| 24 VDC, bản tiêu chuẩn (F15) | 17 mA | 0,4 W |
| 24 VDC, bản tiết kiệm điện (F15L) | Khởi động 17 mA, giữ 4,2 mA | Khởi động 0,4 W, giữ 0,1 W |
| 12 VDC | 33 mA | 0,4 W |
| 100 VAC | 8 mA | 0,8 VA |
Dải điện áp cho phép là ±10%. Đèn LED báo: phía 14(SA) màu đỏ, phía 12(SB) màu xanh lá. Dòng F15 còn có kiểu giắc DIN (mã -39).
Giải mã mã đặt hàng
Ví dụ với mã F15T1-R-PN-DC24V:
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|---|
| F15 / F15L | Thân rộng 15 mm, bản tiêu chuẩn / bản tiết kiệm điện |
| T1 | Kiểu van (T0 đến T5, TA đến TC, xem bảng trên) |
| G / V (nếu có) | Pilot ngoài cho áp suất dương / pilot ngoài cho chân không |
| -R | Nút nhấn tay kiểu cần gạt; để trống là kiểu nút nhấn |
| -A1 / -A2 (nếu có) | Kèm tấm cổng ra kiểu A / kèm đế đơn kiểu A, cổng Rc1/8 |
| -FJ / -FJ5 / -FJ6 (nếu có) | Kèm khối đầu nối: dùng chung ø6/ø8 / riêng ø6 / riêng ø8 |
| -PN | Kiểu giắc cắm, không kèm đầu giắc và dây |
| -PS / -PL | Giắc cắm kiểu S / kiểu L, dây 300 mm; thêm số 3 là dây 3000 mm |
| DC24V | Điện áp cuộn hút |
Mã không có ký hiệu cổng ra, như ví dụ trên, là van không kèm khối cổng.
Ưu điểm nổi bật
- Tiết kiệm điện: cuộn tiêu chuẩn 0,4 W; bản F15L tự hạ xuống 0,1 W sau khoảng 70 ms.
- Một van, hai chế độ: T1 và T2 đổi giữa một cuộn và hai cuộn mà không cần thay van.
- Đi ống linh hoạt: một khối đầu nối dùng cho cả ống ø6 và ø8.
- Nhiều kiểu manifold: khối liền, kiểu ghép, kiểu bo mạch, truyền thông nối tiếp.
Ứng dụng
Koganei F15 series van điện từ điều khiển xi lanh khí nén cỡ ø40–ø80 trong máy lắp ráp, máy đóng gói và đồ gá kẹp. Chọn T0, T1 hoặc T2 cho chuyển động hai đầu hành trình; T3 khi cần dừng giữa chừng; T4 khi cần thả tự do xi lanh. Van đôi TA, TB, TC điều khiển hai xi lanh tác động đơn bằng một thân van.
Hướng dẫn lắp đặt và sử dụng
- Lắp bộ lọc khí 40 µm hoặc mịn hơn gần van.
- Không cấp điện đồng thời hai cuộn hút của van hai cuộn (trừ van đôi TA, TB, TC).
- Nút nhấn tay chỉ tác động khi cổng 1(P) đã có khí. Khóa nút bằng cách ấn xuống và xoay 90° theo chiều kim đồng hồ; nhả khóa trước khi chạy máy.
- Với bản pilot ngoài, áp suất pilot phải bằng hoặc cao hơn áp suất van chính và không quá 0,7 MPa.
- Không lắp chung van F10 và F15 trên cùng một manifold.
Model cùng dòng và phụ kiện
- Koganei F10T1/F10T2/F10T3/F10T4: thân 10 mm, Cv 0,27, cho xi lanh ø20–ø50.
- Koganei F18 series: thân 18 mm cho xi lanh lớn hơn.
- Koganei F15T1-R-PN-DC24V: van 2 vị trí 24 VDC có cần gạt tay.
- Phụ kiện: đế đơn Rc1/8, khối đầu nối ø6/ø8, khối ren trong, giá bắt, đầu giắc kèm dây.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
F15T1 và F15T2 khác nhau thế nào?
Cả hai là van 5 cổng 2 vị trí và đều chuyển được giữa một cuộn và hai cuộn. F15T1 xuất xưởng ở chế độ một cuộn, F15T2 ở chế độ hai cuộn.
F15 và F15L khác nhau thế nào?
F15 là bản tiêu chuẩn 0,4 W. F15L là bản tiết kiệm điện: khởi động 0,4 W rồi giữ ở 0,1 W, chỉ có điện áp 24 VDC.
Nên chọn F10, F15 hay F18?
Chọn theo cỡ xi lanh. Koganei khuyến nghị F10 cho ø20–ø50 và F15 cho ø40–ø80; F18 dành cho xi lanh lớn hơn.
Mua Koganei F15 series van điện từ tại NTN
NTN Tech cung cấp thiết bị Koganei cho nhà máy tại Việt Nam. Để nhận báo giá Koganei F15 series van điện từ, vui lòng gửi mã đầy đủ (kiểu van, kiểu cổng ra, kiểu giắc, điện áp) qua trang liên hệ hoặc:
- Địa chỉ: 269/129 Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP.HCM
- Điện thoại: Mr. Nam 0982 49 47 45
- Email: sales@ntntech.com.vn














